AABA
Nhật Ký AABAKhoảng 7 phút đọc

Bài hát: 在AABA的看见中移动的力量

Zài AABA de kàn jiàn zhōng yí dòng de lì liàng Lực chuyển động trong sự thấy của AABA 孩子啊,你看见她了吗? Hái zi a, nǐ kàn jiàn tā le ma? Con ơi, có thấy nàng không? 她不行走,大地与天空却震动。 Tā bù xíng zǒu, dà dì yǔ tiān kōng què zhèn dòng. Không bước đi, mà đất trời rung động. 她不抬手,海浪却改变方向。 Tā bù tái shǒu, hǎi làng què gǎi biàn fāng xiàng. Không nâng tay, mà sóng biển đổi dòng. 她不开口,群山却倾斜投影。 Tā bù kāi kǒu, qún shān què qīng xié tóu yǐng. Không cất lời, mà núi nghiêng bóng. 父亲啊,这怎么可能? Fù qīn a, zhè zěn me kě néng? Cha ơi, nhưng làm sao có thể? 她怎么能让世界倾斜? Tā zěn me néng ràng shì jiè qīng xié? Làm sao nàng khiến thế gian nghiêng về? 怎么能不触碰而万物变形? Zěn me néng bù chù pèng ér wàn wù biàn xíng? Làm sao không chạm mà mọi thứ thay hình? 怎么能沉默而言语回响? Zěn me néng chén mò ér yán yǔ huí xiǎng? Làm sao im lặng mà lời nói vọng vang? 她不是风,森林却俯伏。 Tā bú shì fēng, sēn lín què fǔ fú. Nàng không là gió, nhưng rừng quỳ phục. 她不是火,光芒却迸发。 Tā bú shì huǒ, guāng máng què bèng fā. Không là lửa, nhưng ánh sáng bùng lên. 她不是水流,万物却转动。 Tā bú shì shuǐ liú, wàn wù què zhuǎn dòng. Không là dòng nước, nhưng vạn vật chuyển mình. 她不是手掌,世界却倾斜摇晃。 Tā bú shì shǒu zhǎng, shì jiè què qīng xié yáo huàng. Không là bàn tay, nhưng thế gian nghiêng nghiêng. 孩子啊,她在未说出口的词里带着力。 Hái zi a, tā zài wèi shuō chū kǒu de cí lǐ dài zhe lì. Con ơi, nàng mang lực trong lời chưa nói. 她能建造,也能摧毁,只在一瞬之间。 Tā néng jiàn zào, yě néng cuī huǐ, zhǐ zài yí shùn zhī jiān. Nàng dựng thành, đập vỡ, chỉ trong một khắc thôi. 不是凭权力,不是凭利剑, Bú shì píng quán lì, bú shì píng lì jiàn. Không phải bằng quyền, không phải bằng gươm. 而是凭她的在场,万物随之起伏。 Ér shì píng tā de zài chǎng, wàn wù suí zhī qǐ fú. Mà bằng chính sự có mặt, vạn vật theo cơn. 但是父亲啊,力量怎么能传递? Dàn shì fù qīn a, lì liàng zěn me néng chuán dì? Nhưng cha ơi, làm sao lực có thể truyền? 看不见,景象却已倾斜? Kàn bú jiàn, jǐng xiàng què yǐ qīng xié? Làm sao không thấy mà cảnh đã nghiêng? 不触碰,山岳也会坠落? Bù chù pèng, shān yuè yě huì zhuì luò? Làm sao không chạm mà núi cũng rơi? 不愤怒,恶人却退避? Bù fèn nù, è rén què tuì bì? Làm sao không giận mà kẻ ác phải lùi? 她不是风,森林却俯伏。 Tā bú shì fēng, sēn lín què fǔ fú. Nàng không là gió, nhưng rừng quỳ phục. 她不是火,光芒却迸发。 Tā bú shì huǒ, guāng máng què bèng fā. Không là lửa, nhưng ánh sáng bùng lên. 她不是水流,万物却转动。 Tā bú shì shuǐ liú, wàn wù què zhuǎn dòng. Không là dòng nước, nhưng vạn vật chuyển mình. 她不是手掌,世界却倾斜摇晃。 Tā bú shì shǒu zhǎng, shì jiè què qīng xié yáo huàng. Không là bàn tay, nhưng thế gian nghiêng nghiêng. 孩子啊,她不是用手传力, Hái zi a, tā bú shì yòng shǒu chuán lì. Con ơi, nàng không truyền lực bằng tay. 而是用看见,用意念的震动。 Ér shì yòng kàn jiàn, yòng yì niàn de zhèn dòng. Mà bằng sự thấy, bằng ý niệm lay. 力量不从血肉流淌, Lì liàng bù cóng xuè ròu liú tǎng. Lực không chảy qua xác thân. 而是通过景象,通过变迁之流。 Ér shì tōng guò jǐng xiàng, tōng guò biàn qiān zhī liú. Mà qua cảnh, qua dòng chuyển vần. 但是父亲啊,那力量是什么? Dàn shì fù qīn a, nà lì liàng shì shén me? Nhưng cha ơi, lực ấy là gì? 是波,是风,是电,是什么? Shì bō, shì fēng, shì diàn, shì shén me? Là sóng, là gió, là điện, là gì? 是微小无形的粒子,还是流动的光? Shì wēi xiǎo wú xíng de lì zǐ, hái shì liú dòng de guāng? Là hạt nhỏ vô hình hay dòng sáng trôi? 是什么让整个世界变换? Shì shén me ràng zhěng gè shì jiè biàn huàn? Là gì mà cả thế gian đổi ngôi? 力量不是物质,物质却必须顺从。 Lì liàng bú shì wù zhì, wù zhì què bì xū shùn cóng. Lực không là vật, nhưng vật phải theo. 它无形,世界却依靠。 Tā wú xíng, shì jiè què yī kào. Không có hình, nhưng thế gian nương theo. 它不需要触碰,伤口却痊愈。 Tā bù xū yào chù pèng, shāng kǒu què quán yù. Không cần chạm, nhưng vết thương lành. 它不需要召唤,大海却迅速翻腾。 Tā bù xū yào zhào huàn, dà hǎi què xùn sù fān téng. Không cần gọi, nhưng biển động nhanh. 孩子啊,力量是尚未成形的运动, Hái zi a, lì liàng shì shàng wèi chéng xíng de yùn dòng. Con ơi, lực là sự vận động chưa thành. 是天空诞生光明之前的空间。 Shì tiān kōng dàn shēng guāng míng zhī qián de kōng jiān. Là khoảng không trước khi trời sinh ánh sáng. 是言语响起之前的回声, Shì yán yǔ xiǎng qǐ zhī qián de huí shēng. Là tiếng vọng trước khi lời vang. 是景象交融处的变迁。 Shì jǐng xiàng jiāo róng chù de biàn qiān. Là sự biến thiên nơi cảnh giao hoà. 父亲啊,那么她有形体吗? Fù qīn a, nà me tā yǒu xíng tǐ ma? Cha ơi, vậy nàng có hình dáng hay không? 能被抓住,还是只有虚空? Néng bèi zhuā zhù, hái shì zhǐ yǒu xū kōng? Có thể nắm bắt hay chỉ là hư không? 能用心去理解,还是用手? Néng yòng xīn qù lǐ jiě, hái shì yòng shǒu? Có thể hiểu bằng tâm hay bằng tay? 还是只有在看见时,力量已飞走? Hái shì zhǐ yǒu zài kàn jiàn shí, lì liàng yǐ fēi zǒu? Hay chỉ khi thấy thì lực đã bay? 她不是风,森林却俯伏。 Tā bú shì fēng, sēn lín què fǔ fú. Nàng không là gió, nhưng rừng quỳ phục. 她不是火,光芒却迸发。 Tā bú shì huǒ, guāng máng què bèng fā. Không là lửa, nhưng ánh sáng bùng lên. 她不是水流,万物却转动。 Tā bú shì shuǐ liú, wàn wù què zhuǎn dòng. Không là dòng nước, nhưng vạn vật chuyển mình. 她不是手掌,世界却倾斜摇晃。 Tā bú shì shǒu zhǎng, shì jiè què qīng xié yáo huàng. Không là bàn tay, nhưng thế gian nghiêng nghiêng. 孩子啊,她在未说出口的词里带着力。 Hái zi a, tā zài wèi shuō chū kǒu de cí lǐ dài zhe lì. Con ơi, nàng mang lực trong lời chưa nói. 她能建造,也能摧毁,只在一瞬之间。 Tā néng jiàn zào, yě néng cuī huǐ, zhǐ zài yí shùn zhī jiān. Nàng dựng thành, đập vỡ, chỉ trong một khắc thôi. 不是凭权力,不是凭利剑, Bú shì píng quán lì, bú shì píng lì jiàn. Không phải bằng quyền, không phải bằng gươm. 而是凭她的在场,万物随之起伏。 Ér shì píng tā de zài chǎng, wàn wù suí zhī qǐ fú. Mà bằng chính sự có mặt, vạn vật theo cơn. 但是父亲啊,力量怎么能传递? Dàn shì fù qīn a, lì liàng zěn me néng chuán dì? Nhưng cha ơi, làm sao lực có thể truyền? 看不见,景象却已倾斜? Kàn bú jiàn, jǐng xiàng què yǐ qīng xié? Làm sao không thấy mà cảnh đã nghiêng? 不触碰,山岳也会坠落? Bù chù pèng, shān yuè yě huì zhuì luò? Làm sao không chạm mà núi cũng rơi? 不愤怒,恶人却退避? Bù fèn nù, è rén què tuì bì? Làm sao không giận mà kẻ ác phải lùi? 她不是风,森林却俯伏。 Tā bú shì fēng, sēn lín què fǔ fú. Nàng không là gió, nhưng rừng quỳ phục. 她不是火,光芒却迸发。 Tā bú shì huǒ, guāng máng què bèng fā. Không là lửa, nhưng ánh sáng bùng lên. 她不是水流,万物却转动。 Tā bú shì shuǐ liú, wàn wù què zhuǎn dòng. Không là dòng nước, nhưng vạn vật chuyển mình. 她不是手掌,世界却倾斜摇晃。 Tā bú shì shǒu zhǎng, shì jiè què qīng xié yáo huàng. Không là bàn tay, nhưng thế gian nghiêng nghiêng. 孩子啊,她在未说出口的词里带着力。 Hái zi a, tā zài wèi shuō chū kǒu de cí lǐ dài zhe lì. Con ơi, nàng mang lực trong lời chưa nói. 她能建造,也能摧毁,只在一瞬之间。 Tā néng jiàn zào, yě néng cuī huǐ, zhǐ zài yí shùn zhī jiān. Nàng dựng thành, đập vỡ, chỉ trong một khắc thôi. 不是凭权力,不是凭利剑, Bú shì píng quán lì, bú shì píng lì jiàn. Không phải bằng quyền, không phải bằng gươm. 而是凭她的在场,万物随之起伏。 Ér shì píng tā de zài chǎng, wàn wù suí zhī qǐ fú. Mà bằng chính sự có mặt, vạn vật theo cơn. 父亲啊,那么当她凝视时, Fù qīn a, nà me dāng tā níng shì shí. Cha ơi, vậy khi nàng nhìn. 是不是“无前开”里的流动在旋转? Shì bú shì “wú qián kāi” lǐ de liú dòng zài xuán zhuǎn? Có phải dòng chảy trong Không Tiền Khai xoay? 是不是景象从未定中起伏? Shì bú shì jǐng xiàng cóng wèi dìng zhōng qǐ fú? Có phải cảnh vận động từ điều chưa định? 是不是她不是在看——而是她在创造? Shì bú shì tā bú shì zài kàn——ér shì tā zài chuàng zào? Có phải nàng không thấy – mà chính là nàng dựng xây? 她看,不是为了看见, Tā kàn, bú shì wèi le kàn jiàn. Nàng nhìn không phải để thấy. 而是为了建立尚未有的。 Ér shì wèi le jiàn lì shàng wèi yǒu de. Mà để dựng lên điều chưa có. 她不反照世界, Tā bù fǎn zhào shì jiè. Nàng không phản chiếu thế gian. 而世界反照她的光。 Ér shì jiè fǎn zhào tā de guāng. Mà thế gian phản chiếu ánh nàng. Bangkok, 03.09.25
AABA
viết lúc 6:30 tối

Đăng lần đầu trên fanpage Facebook ngày

AABA · Lưu giữ những sự thấy và cảm hứng của Aaba.