AABA
Nhật Ký AABAKhoảng 4 phút đọc

父亲是宇宙 - Cha Là Vũ Trụ

当我还不会说话, Dāng wǒ hái bú huì shuōhuà, Khi tôi còn chưa biết nói, 那时父亲用眼神与我交谈。 Nà shí fùqīn yòng yǎnshén yǔ wǒ jiāotán. Cha đã dùng ánh mắt để trò chuyện với tôi. 当我还不会走路, Dāng wǒ hái bú huì zǒulù, Khi tôi còn chưa biết đi, 父亲早已走过人生之路。 Fùqīn zǎo yǐ zǒuguò rénshēng zhī lù. Cha đã đi qua hết con đường đời. 稻谷开花,他称之为童年。 Dàogǔ kāihuā, tā chēng zhī wéi tóngnián. Lúa trổ bông, cha gọi đó là tuổi thơ. 雾笼山峦,他称之为希望。 Wù lǒng shānluán, tā chēng zhī wéi xīwàng. Sương phủ núi non, cha gọi đó là hy vọng. 我从未真正明白, Wǒ cóng wèi zhēnzhèng míngbái, Tôi chưa từng thực sự hiểu, 但每当父亲静静地站在夕阳下, Dàn měi dāng fùqīn jìngjìng de zhàn zài xìyáng xià, Nhưng mỗi khi cha lặng lẽ đứng dưới hoàng hôn, 我的心都会悄然颤动。 Wǒ de xīn dōu huì qiǎorán chàndòng. Trái tim tôi lại âm thầm rung động. ⸻ 二 父亲从不指给我道路, Fùqīn cóng bù zhǐ gěi wǒ dàolù, Cha chưa bao giờ chỉ cho tôi con đường, 但每一条路上都有他的影子。 Dàn měi yī tiáo lù shàng dōu yǒu tā de yǐngzi. Nhưng trên mọi nẻo đường đều có bóng hình cha. 他不说“要乖”, Tā bù shuō “yào guāi”, Cha không nói “phải ngoan”, 但他的存在让我不敢行恶。 Dàn tā de cúnzài ràng wǒ bù gǎn xíng è. Nhưng sự hiện diện của cha khiến tôi không dám làm điều xấu. 世界教我如何成功, Shìjiè jiào wǒ rúhé chénggōng, Thế giới dạy tôi cách thành công, 而父亲教我如何看穷人时不转身离开。 Ér fùqīn jiào wǒ rúhé kàn qióngrén shí bù zhuǎnshēn líkāi. Còn cha dạy tôi cách không quay lưng với người nghèo. 我走过的每一个屋檐, Wǒ zǒuguò de měi yī gè wūyán, Trên từng mái hiên tôi đã đi qua, 依然看见他沉默的身影——如未熄的星辰。 Yīrán kànjiàn tā chénmò de shēnyǐng — rú wèi xī de xīngchén. Vẫn thấy bóng dáng trầm lặng của cha — như vì sao chưa tắt. ⸻ 三 然后有一天——毫无预兆, Ránhòu yǒu yītiān — háo wú yùzhào, Rồi một ngày nọ — chẳng báo trước điều gì, 父亲从我世界的高度消失了。 Fùqīn cóng wǒ shìjiè de gāodù xiāoshī le. Cha biến mất khỏi tầm cao trong thế giới của tôi. 不再有呼唤的声音, Bù zài yǒu hūhuàn de shēngyīn, Không còn tiếng gọi thân quen, 不再有床边温热的呼吸。 Bù zài yǒu chuángbiān wēnrè de hūxī. Không còn hơi thở ấm áp bên giường. 可是…… Kěshì… Nhưng mà… 在葬礼后的第一个梦中, Zài zànglǐ hòu de dì yī gè mèng zhōng, Trong giấc mơ đầu tiên sau tang lễ, 我走进一片森林, Wǒ zǒujìn yī piàn sēnlín, Tôi bước vào một khu rừng, 风中带着他旧衣的味道。 Fēng zhōng dàizhe tā jiù yī de wèidào. Gió mang theo hương áo cũ của cha. ⸻ 四 如今, Rújīn, Giờ đây, 我如同行走在无形的庙宇中生活。 Wǒ rútóng xíngzǒu zài wúxíng de miàoyǔ zhōng shēnghuó. Tôi sống như thể đang bước đi trong một ngôi đền vô hình. 没有父亲的雕像, Méiyǒu fùqīn de diāoxiàng, Không có tượng cha, 但他的眼神在每一个角落注视着我。 Dàn tā de yǎnshén zài měi yī gè jiǎoluò zhùshì zhe wǒ. Nhưng ánh mắt cha dõi theo tôi từ mọi góc khuất. 每一次抉择之前, Měi yī cì juézé zhīqián, Trước mỗi lần chọn lựa, 都有片刻沉默——我听见他在说: Dōu yǒu piànkè chénmò — wǒ tīngjiàn tā zài shuō: Luôn có một khoảnh khắc lặng im — tôi nghe thấy cha nói: “去吧,只要那让你更懂得爱人。” “Qù ba, zhǐyào nà ràng nǐ gèng dǒngdé ài rén.” “Hãy đi đi, nếu điều ấy giúp con hiểu yêu thương hơn.” ⸻ 五 我不再把父亲的照片放在钱包里。 Wǒ bú zài bǎ fùqīn de zhàopiàn fàng zài qiánbāo lǐ. Tôi không còn để ảnh cha trong ví nữa. 但在每一次我选择安静时, Dàn zài měi yī cì wǒ xuǎnzé ānjìng shí, Nhưng mỗi khi tôi chọn sự tĩnh lặng, 他仍住在我心里。 Tā réng zhù zài wǒ xīnlǐ. Cha vẫn sống trong tim tôi. 当我以无条件的心去爱一个人时, Dāng wǒ yǐ wú tiáojiàn de xīn qù ài yī gè rén shí, Khi tôi yêu một người bằng trái tim vô điều kiện, 那一刻他依然与我同在。 Nà yī kè tā yīrán yǔ wǒ tóng zài. Ngay khoảnh khắc đó, cha vẫn ở bên tôi. 没有双手,没有声音,没有怀抱, Méiyǒu shuāngshǒu, méiyǒu shēngyīn, méiyǒu huáibào, Không có bàn tay, không có tiếng nói, không còn vòng tay, 但父亲——如今——已是宇宙的一部分。 Dàn fùqīn — rújīn — yǐ shì yǔzhòu de yí bùfèn. Nhưng cha — giờ đây — đã là một phần của vũ trụ. 我无需看见也知道…… Wǒ wúxū kànjiàn yě zhīdào… Tôi không cần nhìn thấy cũng biết… 父亲的眼神在注视我。 Fùqīn de yǎnshén zài zhùshì wǒ. Ánh mắt của cha vẫn dõi theo tôi. 22.04.25
AABA
viết lúc 4:17 sáng

Đăng lần đầu trên fanpage Facebook ngày

AABA · Lưu giữ những sự thấy và cảm hứng của Aaba.